vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐCNHGT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 01/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Anh Hoàng Văn Chiều, Chị Lường Thị Bình công nhận đến ngày 16/01/2024 còn nợ của anh Phùng Văn Sơn và chị Nguyễn Thị Thuỷ số tiền mua vật tư nông nghiệp là là 144.240.000đ (Một trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng). (2) Buộc anh Hoàng Văn Chiều, chị Lường Thị Bìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "PHUNG VĂN SƠN - HOÀNG VĂN CHIỀU"
  • Tòa quyết gì? (1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐCNHGTNgọc Hồi, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Phùng Văn Sơn, chị Nguyễn Thị Thủy và anh Hoàng Văn Chiều, chị Lường Thị Bình;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/yêu cầu “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đề ngày 08 tháng 01 năm 2024 của anh Phùng Văn Sơn, chị Nguyễn Thị Thủy;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Ngư i h i i n/Yêu cầu: Anh Phùng Văn Sơn; chị Nguyễn Thị Thuỷ

Cùng địa chỉ: Thôn Đăk Mế xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Ngư i bị ki n/Bị yêu cầu: Anh Hoàng Văn Chiều, Chị Lường Thị Bình

Cùng địa chỉ: Thôn Ngọc Hải xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Kèm Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải đề ngày 16/01/2024 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, gồm:

02 căn cước công dân của Phùng Văn Sơn và Nguyễn Thị Thuỷ (Bản phô tô, công chứng); 01 trang giấy khổ A4 ghi Giấy nhận nợ, bản viết tay, nội dung mua nợ hàng (Bản chính); Đơn lựa chọn Hòa giải viên (bản chính); Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn thủ tục hòa giải, lựa chọn hòa giải viên đề ngày 09/01/2024 (Bản chính); 03 biên bản giao nhận (bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

(1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Anh Hoàng Văn Chiều, Chị Lường Thị Bình công nhận đến ngày 16/01/2024 còn nợ của anh Phùng Văn Sơn và chị Nguyễn Thị Thuỷ số tiền mua vật tư nông nghiệp là là 144.240.000đ (Một trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng).

(2) Buộc anh Hoàng Văn Chiều, chị Lường Thị Bình chậm nhất vào ngày 30/3/2024 phải trả cho anh Phùng Văn Sơn và chị Nguyễn Thị Thuỷ số tiền 44.240.000đ (Bốn mươi bốn triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng).

(3) Buộc anh Hoàng Văn Chiều, Chị Lường Thị Bình chậm nhất vào ngày 30/12/2024 phải trả cho anh Phùng Văn Sơn, chị Nguyễn Thị Thuỷ 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

(4) Về tiền lãi suất chậm trả nợ:

Căn cứ các Điều 357; 466; 468 Bộ luật dân sự: Nếu chậm nhất vào đúng các ngày 30/3/2024, ngày 30/12/2024 anh Hoàng Văn Chiều, Chị Lường Thị Bình không trả hoặc trả không hết các khoản tiền nợ nói trên thì phải trả tiền lãi suất 10%/năm tính theo số tiền còn phải trả và thời gian chậm trả nợ.

(5) Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ