- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "07 HGĐT HUỆ - SƠN, NGỌC - Vay 13.9"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐCNHGT-DS | Ninh Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của: Bà Đào Thị Mỹ H, sinh năm 1962, ông Nguyễn Thái S, sinh năm 1987 và bà Đặng Bảo N, sinh năm 1990.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, đề ngày 19-8-2024 của bà Đào Thị Mỹ H, sinh năm 1962.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1/ Người khởi kiện: Bà Đào Thị Mỹ H, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Xóm E, thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2/ Người bị kiện: Ông Nguyễn Thái S, sinh năm 1987 và bà Đặng Bảo N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 28 tháng 8 năm 2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
[1.1] Bà Đào Thị Mỹ H, ông Nguyễn Thái S và bà Đặng Bảo N thống nhất:
Ông Nguyễn Thái S và bà Đặng Bảo N đồng ý cùng có trách nhiệm trả cho bà Đào Thị Mỹ H số nợ là 1.711.642.000 đồng (Một tỷ bảy trăm mười một triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng). Ngoài ra, không ai có ý kiến hay yêu cầu gì thêm.
[1.2] Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Về chi phí hòa giải: Bà Đào Thị Mỹ H, ông Nguyễn Thái S và bà Đặng Bảo N thuộc trường hợp không phải nộp chi phí hòa giải tại Tòa án, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Sơn; - THADS huyện Ninh Sơn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Thái Thị Thùy Dung |