vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐ-TA

TAND huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Tuyên án 11/04/2024 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N.

Thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 tháng kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. Bùi Văn N có quyền khiếu nại Quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Bùi Văn N cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 110 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 20 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 Trình tự, thủ tục xem xét, quy…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/QĐ-TATY, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Ông Nguyễn Phú Duy.

2. Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Anh Đào.

Ngày 22 tháng 01 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, theo quyết định mở phiên họp số 07/2024/QĐ-TA ngày 16 tháng 01 năm 2024, đối với:

Họ và tên: Bùi Văn N; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam

Sinh ngày: 08-02-1979.

Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 09/12.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD: 015079006309; ngày cấp: 15-01-2023.

Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về Trật tự Xã hội.

Quê quán: Xã T, huyện TY, tỉnh Yên Bái

ĐKNKTT và chỗ ở: Thôn L, xã T, huyện TY, tỉnh Yên Bái.

Con ông: Bùi Văn G (Đã chết) và bà Lương Thị L (Đã chết).

Tiền án, tiền sự, nhân thân:

+ Bản án số 06/2015/HSST ngày 24-3-2015 của TAND huyện TY, tỉnh Yên Bái xử phạt 01 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”.

+ Bản án số 05/2018/HSST ngày 18-4-2018 của TAND huyện TY, tỉnh Yên Bái xử phạt 01 năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”.

Bùi Văn N vắng mặt tại phiên họp

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Bà Nguyễn Thị Bích Huệ – Chuyên viên, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện TY, tỉnh Yên Bái.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái: Bà Phạm Thị Huyền Trang – Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY

Theo các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ thể hiện: Bùi Văn N là người sử dụng chất ma túy (Heroine) từ năm 2012 hình thức sử dụng là hít.

Ngày 13-7-2023, Công an xã T, huyện TY, tỉnh Yên Bái tiến hành xét nghiệm chất ma túy có trong cơ thể Bùi Văn N cho kết quả dương tính. Ngày 14-7-2023, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, huyện TY, tỉnh Yên Bái đã ra Quyết định số 30/QĐ-UBND về việc áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với Bùi Văn N trong thời gian 01 năm.

Ngày 21-12-2023, Công an xã T, huyện TY, tỉnh Yên Bái tiến hành xét nghiệm chất ma túy có trong cơ thể Bùi Văn N cho kết quả dương tính. Công an xã T, huyện TY đã phối hợp với Trung tâm y tế huyện TY xác định tình trạng nghiện đối với Bùi Văn N, kết quả xác định Bùi Văn N nghiện ma tuý. Ngày 22-12-2023, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, huyện TY ra Quyết định số 54/QĐ-UBND về việc dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với Bùi Văn N, đồng thời Công an xã T, huyện TY ra Thông báo số 01/TB-CAX ngày 22-12-2023 về kết quả xác định tình trạng nghiện và yêu cầu Bùi Văn N trong thời hạn 05 ngày làm việc phải đến Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú để đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện. Tuy nhiên, hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bùi Văn N không đến đăng ký nên đã vi phạm điểm c khoản 5 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy và khoản 1 Điều 28 Nghị định 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Vì vậy, Ủy ban nhân dân xã T, huyện TY, tỉnh Yên Bái đã lập biên bản vi phạm về cai nghiện ma túy tự nguyện, quản lý sau cai nghiện ma túy và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đối với hành vi không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện của Bùi Văn N.

Ngày 11-01-2024, Ủy ban nhân dân xã T, huyện TY có văn bản số 01/ĐN-CNBB đề nghị Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện TY, tỉnh Yên Bái xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N.

Ngày 11-01-2024, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện TY, tỉnh Yên Bái có văn bản số 05/ĐN-CNBB đề nghị Tòa án nhân dân huyện TY xem xét, áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N.

Tại phiên họp:

- Đại diện Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện TY, tỉnh Yên Bái giữ nguyên đề nghị Tòa án nhân dân huyện TY áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N thời hạn là 24 tháng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án nhân dân huyện TY là đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; đủ cơ sở chấp nhận đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện TY, tỉnh Yên Bái đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N thời hạn 24 tháng.

XÉT THẤY:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, sau khi nghe ý kiến của cơ quan đề nghị và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY về hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N, Tòa án nhân dân huyện TY xét thấy:

Xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N đã được lập đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Xét đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện TY thấy rằng: Bùi Văn N là đối tượng nghiện ma túy loại Heroine từ năm 2012, hình thức sử dụng là hít. Bùi Văn N đã nhận được thông báo để đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, nhưng Bùi Văn N đã không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định. Vì vậy, việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N là đúng đối tượng.

Bùi Văn N vắng mặt tại phiên họp. Tuy nhiên, tại bản tường trình ngày 21-12-2023, Bùi Văn N trình bày vẫn sử dụng trái phép chất ma túy, lần gần nhất là ngày 18-12-2023. Vì vậy, để Bùi Văn N cai nghiện được ma túy và trở thành người biết tuân thủ pháp luật, sống có ích cho gia đình và xã hội. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện TY đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N là có căn cứ và cần thiết.

Về tình tiết tăng nặng: Bùi Văn N không có tình tiết tăng nặng theo quy định tại Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Về tình tiết giảm nhẹ: Bùi Văn N không có tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Xét về thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Cần buộc Bùi Văn N chấp hành thời hạn cai nghiện bắt buộc ở mức tối đa là 24 tháng quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Xử lý vi phạm hành chính là có căn cứ và đủ thời gian để giáo dục và cai nghiện cho Bùi Văn N.

Từ những phân tích, đánh giá trên xét thấy: Có căn cứ chấp nhận toàn bộ ý kiến của cơ quan đề nghị và của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái đối với Bùi Văn N.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ các Điều 95, khoản 1 Điều 96, Điều 105 và Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ khoản 2 Điều 20, Điều 23 và Điều 32 của Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13-12-2022 quy định về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn N.

2. Thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 tháng kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Bùi Văn N có quyền khiếu nại Quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện TY có quyền kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện TY, tỉnh Yên Bái phối hợp với Công an huyện TY có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Cỡ chữ