- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Trần Văn Viên - Nguyễn Văn Tân"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 180/2023/TLPT-DS ngày 15/12/2023 về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐ-PT | Vĩnh Phúc, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Huy Cẩn.
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thu Hà
Bà Lê Thị Bích Ngọc.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 39/2023/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc bị kháng cáo, như sau:
Ngày 13/11/2023, bị đơn ông Nguyễn Văn T kháng cáo đề nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm người kháng cáo là ông Nguyễn Văn T đã rút toàn bộ kháng cáo. Theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 289, khoản 1 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 39/2023/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn T được miễn án phí dân sự phúc thẩm do là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí.
Căn cứ vào các điều 289, 295, 312 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 180/2023/TLPT-DS ngày 15/12/2023 về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn:
1. Anh Trần Văn V, sinh năm 1984.
2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990.
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố V, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962.
Nơi cư trú: Tổ dân phố V, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Người làm chứng:
1. Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1995.
Nơi cư trú: Tổ dân phố V, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Bản án dân sự sơ thẩm số 39/2023/DS-ST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Bị đơn ông Nguyễn Văn T được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Vĩnh Phúc; - TAND TP Vĩnh Yên; - Chi cục THADS TP Vĩnh Yên; - Các đương sự trong vụ án; - Lưu: hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 70-DS: dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A1 là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. tại Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát kháng nghị và những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng nghị, kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự). 50/2017/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). sự, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Huy Cẩn (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên người (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân |