- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Anh T ly hôn Vũ Thị N"
- Tòa quyết gì? )Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:)
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------) Số:)07/2023/QĐST-HNGĐ) |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;) Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;) Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;) Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa)án). Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ)lý)số)986/2022/TLST-HNGĐ ngày)27/12/2022, về)việc)yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi)con,)chia) tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:)
- Anh Trần Anh T - sinh năm 1976.) Nơi ĐKHKTT)và hiện trú tại: số nhà 17, Liền kề 15, khu đô thị mới Phú Lương, phường P, quận H,)thành)phố Hà Nội.)
- Và chị Vũ Thị N - sinh)năm 1979.) Nơi ĐKHKTT: Căn hộ 3714 –) V1) –) CT9, Khu đô thị mới Văn Phú, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.) Hiện trú tại: số nhà 17, Liền kề 15, khu đô thị mới Phú Lương, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
)Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả anh) Trần Anh T)và chị Vũ Thị N)cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.) [2] Về)con)chung:)Anh)T)và chị N)đều xác nhận anh chị không có con chung.) ) [3])Về tài)sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh)T)và chị N) thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.) [4])Về nợ:)Anh)T)và chị N)thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ.) [5])Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh)T)tự nguyện nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, chị N)đồng ý.) Ngoài)ra)anh)T)và chị N)không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.) Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,)không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.)Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:)
- Về quan hệ hôn nhân:)Công)nhận sự thuận tình ly hôn giữa)anh)Trần Anh)T)và chị Vũ Thị N.)
- Về con chung:) Anh) T) và chị N) đều xác nhận anh chị không có con chung.)
- Về tài sản chung)(gồm động sản và bất động sản):)Anh)T)và chị N)thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung,)nên)Tòa)không)xét.)
- Về nợ:)Anh)T)và chị N)thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ,)nên)Tòa)không)xét.) 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự:)Anh)T)tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự)(đã nộp tạm ứng án phí tại biên)lai số 010944)ngày)27/12/2022)tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).))) 3.)Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.) )
| Nơi nhận: -)Đương sự;) -)Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông;)) -)Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;) - Lưu hồ sơ vụ án.) ) | THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |