- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH (Lê Văn H - Phan Thị Y)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 07/2023/QĐST-VHNGĐ | Sầm Sơn, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN – TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-VHNGĐ, ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Văn H - sinh năm: 1990
Địa chỉ: Khu phố L, phường B, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
Chị Phan Thị Y - sinh năm: 1993
Địa chỉ: Khu phố S, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về hôn nhân: Anh H và chị Y xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có tổ chức cưới, đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2019. Sau khi kết hôn anh, chị sống không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cải nhau, mâu thuẫn cũng đã được bố mẹ hai bên khuyên giải nhưng tình cảm vợ chồng cũng không được cải thiện. Nay anh, chị đều xét thấy có kéo dài thì cuộc sống của anh, chị cũng không có hạnh phúc nên anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
2. Về con chung: Anh H, chị Y không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản, công nợ chung: Anh H, chị Y thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh Lê Văn H và chị Phan Thị Y thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận lình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh, chị thỏa thuận chị Y nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Phan Thị Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Phan Thị Y nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Y đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0013540, ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (chị Y đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Sầm Sơn; - Chi cục THADS thành phố Sầm Sơn; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |