vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của ông Nguyễn Thành N đã nộp là 150.

Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu (nếu có yêu cầu). Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự. Người yêu cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành N- Đỗ Thị Hồng D"
  • Tòa quyết gì? Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của ông Nguyễn Thành N đã nộp là 150.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-VDSGiồng Trôm, ngày 15 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 28/2023/TLST-VDS ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Thành N, sinh năm: 1990, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số nhà a, ấp Tr, xã T, huyện Th, tỉnh Đ. Chỗ ở hiện nay: số nhà b L, phường T1, quận B, thành phố H.

- Chị Đỗ Thị Hồng D, sinh năm: 1991, địa chỉ: số nhà c, ấp M, xã P, huyện G, tỉnh B.

Xét thấy: Người yêu cầu là ông Nguyễn Thành N có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-VDS ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2.

- Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của ông Nguyễn Thành N đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003075 và tiền tạm ứng lệ phí của bà Đỗ Thị Hồng D đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003074 cùng đề ngày 21/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.

- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu (nếu có yêu cầu). Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ