vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 20/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Lê Văn X, tuyên bố chị Y, sinh năm 19xx; nơi cư trú trước khi biệt tích: Thôn A (nay là thôn 4), xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng mất tích.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Lê Văn X phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí tòa án số 0008252, ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Lê Thị La"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Lê Văn X, tuyên bố chị Y, sinh năm 19xx; nơi cư trú trước khi biệt tích: Thôn A (nay là thôn 4), xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng mất tích.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-VDSThủy Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lương Ngọc Anh.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải

Phòng tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 107/2022/TLST-VDS ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2023/QĐST-VDS ngày 09 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Văn X, sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn A, xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng, vắng mặt (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, anh Lê Văn X trình bày: Anh X kết hôn với chị Y, sinh ngày 28/8/19xx; nơi cư trú: Thôn A, xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn số 45 ngày 02/5/2008 tại UBND xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Quá trình chung sống, vợ chồng anh X, chị Y có với nhau 02 con chung là: Lê Tuấn H, sinh ngày 24/8/20xx và Lê Văn M, sinh ngày 12/3/20xx. Năm 2015, chị Y bỏ nhà ra đi đến nay không có tin tức gì. Sau khi chị Y bỏ đi biệt tích, anh X và gia đình đã đi tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì về chị Y còn sống hay đã chết. Nơi cư trú cuối cùng trước khi chị Y bỏ đi là Thôn A, xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng. Kể từ khi chị Y bỏ nhà đi biệt tích đến nay đã 7 năm, chị Y chưa lần nào trở về gia đình và địa phương. Nay anh X yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Y, sinh ngày 28/8/1988; nơi cư trú: Thôn A, xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng là mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhận định:

Về tố tụng: Anh Lê Văn X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng có đơn xin vắng mặt nên căn cứ vào khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt anh X. Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là chị Y có nơi cư trú: Thôn A (nay là thôn 4), xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo quy định tại Điều 27, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị Y, sinh năm 1988; nơi cư trú trước khi biệt tích: Thôn A (nay là thôn 4B), xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng đã biệt tích 5 (năm) năm liền trở lên. Thời hạn biết được tin tức cuối cùng về chị Y được xác định là ngày 31 tháng 12 năm 2015. Mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự như đăng nhắn tin trên Báo Công lý trong ba số liên tiếp là số 89, 90 và 91 ngày đăng đầu tiên 09 tháng 11 năm 2022; đăng phát tin trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong ba ngày liên tiếp vào các ngày 09, 10 và11 tháng 11 năm 2022, đăng trên Cổng thông tin điện tử Thành phố Hải Phòng và Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao. Thời hạn thông báo là bốn tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Đến nay đã kết thúc thời hạn thông báo nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Y còn sống hay đã chết. Do vậy theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật Dân sự, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của anh Lê Văn X.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự như sau: Kể từ khi thụ lý việc dân sự Thẩm phán đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật, các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra và công bố công khai tại phiên họp chấp nhận yêu cầu của anh Lê Văn X, tuyên bố chị Y mất tích. Anh Lê Văn X phải nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu lệ phí Tòa án , anh Lê Văn X phải nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 27, Điều 35, Điều 39, khoản 3 Điều 367, Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội:

- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Lê Văn X, tuyên bố chị Y, sinh năm 19xx; nơi cư trú trước khi biệt tích: Thôn A (nay là thôn 4), xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng mất tích.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Lê Văn X phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí tòa án số 0008252, ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Quyền kháng cáo: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

- Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ