vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam Địa chỉ trụ sở chính: số 198, đường Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang Dũng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Phương Thảo, chức vụ:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh, thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-KDTMHoàng Mai, ngày 30 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm đ mục 1.4 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 36/2022/TLVA-KDTM ngày 20/10/2022 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành 22 tháng 08 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam

Địa chỉ trụ sở chính: số 198, đường Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang Dũng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Phương Thảo, chức vụ: Trưởng Phòng khách hàng doanh nghiệp, theo Giấy ủy quyền số 722/2022/UQ-TAH-HCNSNQ ngày 05/10/2022.

1.2. Bị đơn: Công ty CP Tư vấn đầu tư C. G

Địa chỉ trụ sở chính: N7-7, khu Sống Hoàng, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội. Địa chỉ Văn phòng giao dịch: ô số 206, Tòa tháp Đông chung cư thuộc Dự án khu Nhà ở cán bộ Học viện Quốc phòng, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0105379995 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 27/06/2011. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Xuân Quang, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.3.1. Ông L. Đ. S, sinh năm 1942; hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện: Căn hộ số (49+50), khu 33 Tân Ấp, phường P. X, quận B. Đ, Thành phố Hà Nội; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 31/08/2018.

1.3.2. Công ty CP VST V. N

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 4, số 435 đường Nguyễn Khang, phường Y. H, quận C. G, Thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0105861207 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19/04/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 27/03/2020. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Văn Huấn, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam và bị đơn Công ty CP Tư vấn đầu tư C. G thống nhất tính đến thời điểm ngày 21/11/2022 bị đơn còn nợ nguyên đơn 42.283.337.580đ (bốn mươi hai tỷ hai trăm tám mươi ba triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi đồng), trong đó: Nợ gốc quá hạn: 34.290.290.113đ (ba mươi tư tỷ hai trăm chín mươi triệu hai trăm chín mươi nghìn một trăm mười ba đồng), nợ lãi quá hạn: 6.269.913.979đ (sáu tỷ hai trăm sáu mươi chín triệu chín trăm mười ba nghìn chín trăm bảy mươi chín đồng), nợ phạt chậm trả nợ gốc: 1.723.133.488đ (một tỷ bảy trăm hai mươi ba triệu một trăm ba mươi ba nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng). Tổng tiền nợ 42.283.337.580đ (bốn mươi hai tỷ hai trăm tám mươi ba triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi đồng) có nguồn gốc từ việc nguyên đơn và bị đơn tham giao kết các hợp đồng, phụ lục hợp đồng dưới đây: Hợp đồng cấp tín dụng số 19/TAH/10377632/HDCTD/01 ngày 31/07/2019; hợp đồng cho vay hạn mức số 19/TAH/10377632/HDCVHM/01 ngày 31/07/2019; phụ lục hợp đồng số 01 ngày 31/07/2019.

2.2. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam và bị đơn Công ty CP Tư vấn đầu tư C. G thống nhất phương án trả tổng tiền nợ tính đến ngày 21/11/2022 là 42.283.337.580đ (bốn mươi hai tỷ hai trăm tám mươi ba triệu ba trăm ba mươi bày nghìn năm trăm tám mươi đồng) như sau: Trong thời hạn 02 (hai) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa gải thành 22/08/2023, bị đơn Công ty CP Tư vấn đầu tư C. G trả nguyên đơn Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng). Số tiền nợ còn lại, nguyên đơn Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam đồng ý và bị đơn Công ty CP Tư vấn đầu tư C. G thống nhất trả trong 04 lần, cụ thể:

Lần 1: Chậm nhất vào ngày 30/10/2023, bị đơn phải trả nguyên đơn 2.000.000.000đ (hai tỷ đồng);

Lần 2: Chậm nhất vào ngày 31/12/2023, bị đơn phải trả tiếp nguyên đơn 4.000.000.000đ (bốn tỷ đồng);

Lần 3: Chậm nhất vào ngày 31/3/2024, bị đơn phải trả nguyên đơn 15.000.000.000đ (mười lăm tỷ đồng) ;

Lần 4: Chậm nhất vào ngày 30/6/2024, bị đơn phải trả nguyên đơn toàn bộ tiền nợ còn lại là 20.983.337.580đ (hai mươi tỷ chín trăm tám mươi ba triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn tám trăm năm mươi đồng) và toàn bộ tiền lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả gốc khoản vay phát sinh kể từ ngày tiếp theo 22/11/2022 cho đến khi trả hết toàn bộ nợ theo các Hợp đồng cấp tín dụng số 19/TAH/10377632/HDCTD/01 ngày 31/07/2019, Hợp đồng cho vay hạn mức số 19/TAH/10377632/HDCVHM/01 ngày 31/07/2019 và Phụ lục hợp đồng số 01 ngày 31/07/2019.

2.3. Trường hợp bị đơn Công ty CP Tư vấn đầu tư C. G vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào trong 04 (bốn) lần trả nợ nêu tại Mục 2.2 của Quyết định này (trả không đủ số tiền đã cam kết hoặc trả không đúng thời gian đã cam kết của mỗi lần trả nợ) thì thỏa thuận này không còn hiệu lực. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi hết khoản nợ của bị đơn cho nguyên đơn. Tài sản đảm bảo là: toàn bộ nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số CB868…7; số và sổ cấp GCN: CS-CG …., cấp ngày 07/3/2016 tại Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội; và toàn bộ nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 529…, số vào sổ cấp GCN: CS-CG …. do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 25/07/2016 cho ông L. Đ. S. Theo các hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp nhà ở số 19/TAH/10377632/HĐTC/CG-NV2 (nghĩa vụ hai) ngày 29/07/2019 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 10377632/HĐTC/01 ký ngày 11/04/2016.

2.4. Toàn bộ số tiền nguyên đơn thu được từ việc xử lý các tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán khoản nợ của bị đơn Công ty CP Tư vấn đầu tư C. G tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bị đơn Công ty CP Tư vấn đầu tư C. G vẫn phải có nghĩa vụ trả hết phần nợ còn thiếu cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

2.5. “Trường hợp Bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự” (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Bị đơn Công ty CP Tư vấn đầu tư C. G tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mai là 75.141.669đ (bảy mươi lăm triệu, một trăm bốn mươi mốt nghìn, sáu trăm sáu mươi chín đồng).

3.2. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mai, được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 71.000.000 đồng (bảy mươi mốt triệu đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0050740 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ