vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

1 Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng 5 Địa chỉ: số 203 Trần Phú, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Hải An – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nông Thị Mai Anh – Nhân viên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "số 5"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA-TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:07/2023/QĐST- KDTMỨng Hoà, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2023/TLST - KDTM ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

1.1 Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng 5

Địa chỉ: số 203 Trần Phú, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Hải An – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nông Thị Mai Anh – Nhân viên

1.2 Bị đơn: Công ty TNHH MTV N

Địa chỉ: khu tập thể giao thông Cầu Lão, xã Trường Thịnh, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Bà Đinh Thị Tình – Giám đốc; người đại theo ủy quyền: Ông Đặng Phú Mậu – Phó giám đốc; đều HKTT: thôn Trung Thịnh, xã Trường Thịnh, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

2.1. Về xác nhận nợ: Công ty TNHH MTV xây dựng và phát triển Nhật Nam nợ Công ty cổ phần xây dựng 5 tổng số tiền gốc là 329.102.341 đồng. Số tiền nợ lãi tính đến ngày 25/10/2023 cụ thể lãi suất là 257.240.816đồng.

2.2. Về phương thức trả nợ: Vào ngày 25 hàng tháng bắt đầu từ tháng 11 năm 2023 Công ty Nhật Nam có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần xây dựng 5 số tiền là 5.000.000đồng (Năm triệu đồng) mỗi tháng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, không phải thanh toán tiền lãi.

Trường hợp Công ty Nhật Nam không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên thì: Buộc Công ty Nhật Nam phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi số tiền là 586.343.157 đồng và Công ty Nhật Nam tiếp tục phải chịu lãi suất kể từ ngày 26/10/2023 là 10%/năm trên dư nợ gốc chưa thanh toán.

2.3. Về án phí : Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH MTV xây dựng và phát triển Nhật Nam chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 13.726.863 đồng (Mười ba triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi ba đồng).

Hoàn trả Công ty cổ phần xây dựng 5 số tiền 12.000.000đồng (Mười hai triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hoà theo biên lai số 0058216 ngày 25 tháng 10 năm 2023.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ