- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn bà H, ông M"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Trương Minh H và ông Nguyễn Văn N
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2023/QĐST-HNGĐ | S, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023 giữa:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Trương Minh H - Sinh năm 1999. HKTT: Tổ 47 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: 109 B, phường N, quận S, TP. Đà Nẵng.
+ Ông Nguyễn Văn N - Sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ 25 phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: 02 M, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Trương Minh H và ông Nguyễn Văn N
2. Nội dung hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Minh H và ông Nguyễn Văn N (giấy chứng nhận kết hôn số 164 ngày 10/8/2018 do UBND phường T, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).
2.2. Về quan hệ con chung: bà Trương Minh H và ông Nguyễn Văn N xác định có 01 con chung tên Nguyễn Gia H– Sinh ngày 11/3/2019. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con chung cho ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trương Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trương Minh H và ông Nguyễn Văn N xác định không có tài sản chung.
2.4. Về nợ chung: Bà Trương Minh H và ông Nguyễn Văn N xác nhận không có.
[[
3. Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến Quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì trong thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
5. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND. quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường T, quận S; - Sở tư pháp - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |