vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Sỹ T và bà Trần Thị Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông T, bà T có 03 con chung, Phạm Thị Thu H, sinh ngày 26/01/1981; Phạm Thị Thanh V, sinh ngày 25/11/1983; Phạm Lan P, sinh 14/6/1994, các cháu đã thành niên ông T, bà T không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Ông Phạm Sỹ T - sinh năm 1958 Nơi cư trú: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa - Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh T - sinh năm 1959…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Sỹ T và bà Trần Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST - HNGĐQuảng Xương, ngày 12 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 273/2022/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, giữa :

- Nguyên đơn: Ông Phạm Sỹ T - sinh năm 1958 Nơi cư trú: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh T - sinh năm 1959 Nơi cư trú: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Sỹ T và bà Trần Thị Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông T, bà T có 03 con chung, Phạm Thị Thu H, sinh ngày 26/01/1981; Phạm Thị Thanh V, sinh ngày 25/11/1983; Phạm Lan P, sinh 14/6/1994, các cháu đã thành niên ông T, bà T không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản, công nợ: Ông, bà không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông T chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009645 ngày 15/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, ông được nhận lại 150.000đ số tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành dân sự huyện Quảng Xương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ