vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Trần Thị Thu H1 thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con chung: Giao các cháu Lê Hạnh N1, sinh ngày 09/01/2014 và cháu Lê Minh N, sinh ngày 23/9/2021 cho chị Trần Thị Thu H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn H không có nghĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H - Trần Thị Thu H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2022/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2022, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Lê Văn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn L, xã L1, huyện P, tỉnh T.

+ Chị Trần Thị Thu H1, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn L, xã L1, huyện P, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Trần Thị Thu Hà tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 14/01/2013 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh T, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh Huy, chị Hà là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cãi vả, xúc phạm nhau. Từ tháng 6/2022 cho đến nay hai người sống ly thân, không quan tâm, chăm sóc cho nhau. Do mâu thuẫn vợ chồng không thể khắc phục được nên anh Huy, chị Hà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng các đương sự đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Huy, chị Hà đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Huy, chị Hà.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn H và chị Trần Thị Thu H1 có 02 người con chung là cháu Lê Hạnh N1, sinh ngày 09/01/2014; Lê Minh N, sinh ngày 23/9/2021. Anh Huy, chị Hà thỏa thuận giao cả 02 người con chung cho chị Hà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Sự thỏa thuận về nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh H, chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Trần Thị Thu H1 thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Giao các cháu Lê Hạnh N1, sinh ngày 09/01/2014 và cháu Lê Minh N, sinh ngày 23/9/2021 cho chị Trần Thị Thu H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Văn H và chị Trần Thị Thu H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đồng. Anh Huy, chị Hà mỗi người chịu 150.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004213, AA/2021/0004214 ngày 02/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Anh Huy, chị H1 đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ