- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L ly hôn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ L và anh Lê Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 21 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 147/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022. * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ L – sinh năm 1984 Trú tại: Thôn Đ, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên *Bị đơn: Anh Lê Văn L – sinh năm 1979 Hiện trú tại: Thôn V, xã N, huyện D, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ L và anh Lê Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Lê Văn L có 02 con chung: Lê Khánh K – sinh ngày 25/10/2009 và Lê Khánh Đ – sinh ngày 12/7/2012. Cả hai thống nhất sau khi ly hôn, anh L nuôi con Lê Khánh K, chị L nuôi con Lê Khánh Đ, không bên nào cấp dưỡng nuôi con. Anh Lợi, chị L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Lê Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Chị Lê Thị Mỹ L tự nguyện chịu án phí cho anh Lê Văn L nên chị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). Nhưng được trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) chị L đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D theo biên lai số 0000742 ngày 11/10/2022. Chị L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh PY; - VKSND H. D - UBND xã N, huyện ĐX; - UBND xã Anh Dịnh, huyện T; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |