- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H1ỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST -HNGĐ | Định Hoá, ngày 16 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN H1ỆN Đ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Hồng Khánh.
Các Hội thâm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Hồng Thúy;
2. Bà Lương Thị Bông.
Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Xóm LH, xã PC, H1ện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Triệu Đức H1, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Xóm LH, xã PC, H1ện Đ, Thái Nguyên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị H và anh Triệu Đức H1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ly hôn Chị Lý Thị H và anh Triệu Đức H1 thống nhất thỏa thuận để anh Triệu Đức H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung là Triệu Thị Thu Thùy, sinh ngày 05/8/2012 và Triệu Thảo My, sinh ngày 25/02/2018 đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Lý Thị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hàng tháng chị Lý Thị H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cả 02 con chung với mức 1.000.000đ (một triệu đồng đồng)/01 tháng/01 cháu cho đến khi con trưởng thành (đủ18 tuổi), lao động tự túc được.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh H1 xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:
Chị Lý Thị H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004657 ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự H1ện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Lý Thị H còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND H1ện Định Hoá ; - Chi cục THADS H1ện Định Hoá; - Các đương sự; - UBND xã PC, H1ện Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hồng Khánh |