vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Phạm Quốc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lê Thị L và ông Phạm Quốc H thống nhất xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Phạm Lê Hùng C, sinh ngày 10/11/2004 và cháu Phạm Lê Bảo N, sinh ngày 19/10/2009. Sau khi ly hôn, giao con chung Phạm Lê Bảo N cho bà Lê Thị L t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Phạm Quốc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 17 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 110/2022/HNGĐ-ST ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1976, thường trú: Tổ dân phố 2, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, địa chỉ báo tin: Ngõ 36 Lý Thường Kiệt, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Ông Phạm Quốc H, sinh năm 1975, Tổ dân phố 2, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, địa chỉ báo tin: Cửa hàng nội thất Khương Ngọc Cường, số 266A Lê Duẫn, phường Đ, thành phố Đ1, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Phạm Quốc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Thị L và ông Phạm Quốc H thống nhất xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Phạm Lê Hùng C, sinh ngày 10/11/2004 và cháu Phạm Lê Bảo N, sinh ngày 19/10/2009. Sau khi ly hôn, giao con chung Phạm Lê Bảo N cho bà Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phạm Quốc H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) kể từ tháng 01 năm 2023 cho đến khi cháu Phạm Lê Bảo N đủ 18 tuổi.

Không ai được cản trở ông Phạm Quốc H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trong trường hợp vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị L và ông Phạm Quốc H thống nhất xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Lê Thị L đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 31AA/2021/0001369 ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ