- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nình Thị M và anh Trần Văn S. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Tiên Yên, ngày 09 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nình Thị Mạ – sinh năm 1994; địa chỉ: thôn N, xã V, huyện B, tỉnh Q;
- Bị đơn: anh Trần Văn S – sinh năm 1991; nơi ĐKHKTT: thôn Đ1, xã Đ2, huyện T, tỉnh Q. Hiện đang chấp hành án tại: Phân trại số 02 – Trại giam Q (địa chỉ: thôn Đ, xã T, thành phố H, tỉnh Q; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nình Thị M và anh Trần Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nình Thị M và anh Trần Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nình Thị M và anh Trần Văn S không có con chung. Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: chị Nình Thị M và anh Trần Văn S không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nình Thị M tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0012105 ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh; Trả lại chị Nình Thị M số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Tiên Yên; - Chi cục THADS huyện Tiên Yên; - UBND xã Đ, h. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Nhật Quang |