vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Tống B D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Tống B D đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung tên cháu là Tống H Y, sinh ngày 20/8/2010 và cháu Tống Thị Ng A, sinh ngày 24/12/2015. Chị H, anh D thỏa thuận giao cả hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:07/2023/QĐST-HNGĐThiệu Hóa, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA

- Căn cứ vào điều 397, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 luật Hôn nhân gia đình luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Tống Thị H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn Th D, xã Th1 H1, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Anh Tống B D, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Th D, xã Th1 H1, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Về hôn nhân: Chị Hiếu, anh Dũng trình bày vợ chồng kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết ngày 12/02/2010 tại UBND xã Th1 H1, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm, vợ chồng không tin tưởng nhau nên trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 12/2022 đến nay không quan tâm gì đến nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy chị Tống Thị H và anh Tống B D thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận thuận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

- Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Tống B D đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung tên cháu là Tống H Y, sinh ngày 20/8/2010 và cháu Tống Thị Ng A, sinh ngày 24/12/2015. Chị H, anh D thỏa thuận giao cả hai cháu Tống H Y và Tống Thị Ng A cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị Tống Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Dũng.

- Về phần tài sản và công nợ: Chị Tống Thị H và anh Tống B D thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Tống Thị H và anh Tống B D thỏa thuận chị Hiếu nộp lệ phí phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Tống B D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Tống B D đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung tên cháu là Tống H Y, sinh ngày 20/8/2010 và cháu Tống Thị Ng A, sinh ngày 24/12/2015. Chị H, anh D thỏa thuận giao cả hai cháu Tống H Y và Tống Thị Ng A cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị Tống Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Dũng.

Chị Tống Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về phần tài sản và công nợ: Chị Tống Thị H và anh Tống B D thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tống Thị H tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị Hiếu đã nộp tại phiếu thu số: AA/2021/0006174 ngày 24/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. (chị H đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ