- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và Nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1987 và ông Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2023/QĐST-HNGĐ | Ninh Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 14/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn” và “Nuôi con chung khi ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện S, tỉnh N.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện S, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1987 và ông Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1980. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Thu N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Nguyễn Tân K, sinh ngày 30/5/2009 và cháu Nguyễn Quý KH, sinh ngày 23/6/2013. Ông Nguyễn Tuấn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị Thu N không yêu cầu. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Tuấn K không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung trong vụ án này nên Tòa án không giải quyết. 2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu N đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006087 ngày 05/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh lệnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Sơn; - Chi cục THADS huyện Ninh Sơn; - Các Đương sự; - UBND xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trần Anh Khoa |