vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy A và bà Phạm Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy A và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông A và bà L có 02 con chung Nguyễn Đức T, sinh ngày 18/02/1996 và Nguyễn Thị Uyên Th, sinh ngày 13/11/2003. Các con đã trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn A -L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy A và bà Phạm Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-HNGĐBắc Tân Uyên, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2023/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy A, sinh năm 1972 Thường trú: Số A, khu phố B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Chỗ ở hiện nay: Tổ B, ấp T, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1971 Thường trú: Số A, khu phố B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Chỗ ở hiện nay: Tổ B, ấp T, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy A và bà Phạm Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy A và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông A và bà L có 02 con chung Nguyễn Đức T, sinh ngày 18/02/1996 và Nguyễn Thị Uyên Th, sinh ngày 13/11/2003. Các con đã trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không có yêu cầu tranh chấp, nên Tòa án không giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Duy A phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0010233 ngày 23/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, ông Nguyễn Duy A được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mười ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ