- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Phạm Thị Hằng - Nguyễn Tiến Thành"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯM’GAR TỈNH ĐĂK LĂK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-DS | CưM’gar, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯM’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên họp: Ông Y Lợi Niê
Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện CưM’gar
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CưM’gar tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Mỹ Châu – Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cư M’gar mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 335/2023/TLST-VDS ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2023/QĐST – VDS ngày 16 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị H, có đơn xin vắng mặt
Nơi thường trú và hiện trú tại: Thôn Nh Ph, xã Y L, huyện Y M, tỉnh N B
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Tiến Th, vắng mặt
Nơi thường trú: Tổ dân phố 5, thị trấn Q Ph, huyện CM, tỉnh DL
Hiện trú tại: Buôn KN, xã CM, huyện CM, tỉnh DL
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai người yêu cầu giải quyết việc dân sự chị Phạm Thị H trình bày:
Chị H và anh Nguyễn Tiến Th tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Q Ph, huyện CM, tỉnh DL vào ngày 10/11/2015. Sau khi kết hôn, chị Hg và anh Th chung sống tại tổ dân phố 5, thị trấn Q Ph, huyện CM. Đến tháng 01 năm 2018, do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chị H bỏ về nhà bố mẹ chị tại thôn Nh Ph, xã Y L, huyện Y M, tỉnh N B sinh sống cho đến nay.
Nay chị được Tòa án nhân dân huyện CM giải quyết theo quyết định số 02/2023/QĐST-VDS ngày 28/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện CM.
Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp chị H làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện CM giải quyết hủy Quyết định giải quyết việc dân sự số 02/2023/QĐST-VDS ngày 28/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện CM về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Phạm Thị H.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra Quyết định giải quyết việc dân sự.
Thẩm phán đã thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 366, Điều 377 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành các thủ tục đúng theo quy định tại Điều 369 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người người yêu cầu giải quyết việc dân sự, đã đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.
Việc chấp hành pháp luật của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã không chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ theo đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích của chị Phạm Thị H. Đề nghị Tòa án áp dụng 369, 370, 390 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 70 Bộ luật dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của chị Phạm Thị H. Hủy Quyết định giải quyết việc dân sự số 02/2023/QĐST-VDS ngày 28/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện CM về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Phạm Thị H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện CM nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: chị Phạm Thị H yêu cầu Tòa án hủy Quyết định tuyên bố một người mất tích. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện CM theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên họp người yêu cầu chị Phạm Thị H đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Tiến Th vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đơn yêu cầu, bản tự khai của người yêu cầu: Chị H và anh Nguyễn Tiến Th tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Q Ph, huyện CM, tỉnh DL vào ngày 10/11/2015. Sau khi kết hôn, chị H và anh Th chung sống tại tổ dân phố 5, thị trấn Q Ph, huyện CM. Đến tháng 01 năm 2018, do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chị H bỏ về nhà bố mẹ chị tại tỉnh NB sinh sống, không liên lạc gì với anh Th. Vì vậy, anh Th đã làm đơn đề nghị Tòa án tuyên bố chị H mất tích để anh có thể làm thủ tục ly hôn với chị H. Tòa án nhân dân huyện CM đã tuyên bố chị Phạm Thị H mất tích theo Quyết định số 02/2023/QĐST-VDS ngày 28/02/2023. Đến nay chị H trở về địa phương để làm thủ tục ly hôn với anh Th thì biết được Tòa án đã tuyên bố chị mất tích. Vì vậy, chị H làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện CM giải quyết hủy Quyết định nêu trên.
Tại khoản 1 Điều 70 Bộ luật dân sự quy định “1. Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó.”
Từ các tài liệu, chứng cứ thu thập được trong hồ sơ, trình bày của đương sự xét thấy chị Phạm Thị H là người bị tuyên bố mất tích trở về và có đơn yêu cầu hủy Quyết định tuyên bố mất tích. Yêu cầu của chị Phạm Thị H là có căn cứ, phù hợp với Điều 70 Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận.
Về phí: Chị Phạm Thị H phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2 Điều 39, Điều 369, Điều 370, Điều 390 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 70 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Phạm Thị H.
Hủy Quyết định giải quyết việc dân sự số 02/2023/QĐST-VDS ngày 28/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện CM về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Phạm Thị H.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: chị Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2021/0014721 ngày 03/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc niêm yết hợp lệ. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS CưMgar; - VKSND CưMgar; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - UBND xã YL, huyện YM, tỉnh NB; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Y LỢI NIÊ |