vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Hoàng L về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Ngọc T.

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1957, nơi cư trú cuối cùng: ấp H, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang. Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Lê Hoàng L phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng ông L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Hoàng L về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Ánh Tuyết

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Kiều Duyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên họp: Ông Lâm Sển- Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-VDS ngày 17 tháng 5 năm 2023, về việc “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”, theo Quyết định mở phiên họp số: 08/2023/QĐST-VDS ngày 30 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Hoàng L, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện C, tỉnh Kiên Giang

Ông L có mặt tại phiên họp.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1957

Nơi cư trú cuối cùng: ấp H, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, ông Lê Hoàng L trình bày:

Ông Lê Hoàng L có làm đơn khởi kiện bà Nguyễn Ngọc T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhưng bà T đã bỏ địa phương đi từ tháng 02 năm 2022 cho đến nay không về địa phương, ông L không liên lạc được và cũng không biết hiện nay bà T đang ở đâu. Tại phiên họp, ông Lê Hoàng L yêu cầu Toà án nhân dân huyện Châu Thành thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1957, nơi cư trú cuối cùng: ấp H, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Áp dụng Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành chấp nhận yêu cầu của ông Lê Hoàng L về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với Nguyễn Ngọc T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

Về tố tụng: Ngày 18/4/2023 ông Lê Hoàng L có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1957, nơi cư trú cuối cùng: ấp H, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang. Đây là việc dân sự “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Điều 381 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Về nội dung: Theo các tài liệu, chứng cứ người yêu cầu giao nộp và Tòa án thu thập được xét thấy bà Nguyễn Ngọc T đã bỏ đi khỏi địa phương, không rõ địa chỉ cụ thể hiện nay đang ở đâu và đã biệt tích liên tục 06 tháng liền trở lên tại nơi cư trú. Qua xác minh tại địa phương đã có cơ sở xác định bà Nguyễn Ngọc T bỏ địa phương đi từ tháng 02 năm 2022 đến nay là đúng sự thật.

Do đó, căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015 Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Lê Hoàng L về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Ngọc T.

Về việc quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú: ông Lê Hoàng L không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tại phiên họp là phù hợp, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Hoàng L phải chịu lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông L đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 3 Điều 144, các điều 149, 370, 371, 372, 381, 383, 384 và 385 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 35 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Hoàng L về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Ngọc T.

2. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1957, nơi cư trú cuối cùng: ấp H, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Lê Hoàng L phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng ông L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005553, ngày 26 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang nên không phải nộp thêm (đã nộp xong).

4. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết công khai.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ