vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Tuấn H, sinh năm 1992; nơi cư trú: Ấp Q, xã Đ, huyện T, tỉnh Đ1; Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ 4C, khu phố 5, thị trấn T1, huyện T, tỉnh Đ1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tuấn H - Nguyễn Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 07/2023/QĐST-DS
Trảng Bom, ngày 10 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 320/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Tuấn H, sinh năm 1992; nơi cư trú: Ấp Q, xã Đ, huyện T, tỉnh Đ1;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ 4C, khu phố 5, thị trấn T1, huyện T, tỉnh Đ1.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chấm dứt “Hợp đồng đặt cọc” về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 16/8/2022 được ký kết giữa ông Trần Tuấn H với ông Nguyễn Anh T đối với phần đất có diện tích 297m2 thuộc thửa đất số 277, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại thị trấn T1, huyện T, tỉnh Đ1.

2.2. Ông Nguyễn Anh T phải thanh toán cho ông Trần Tuấn H số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và thanh toán làm 06 đợt, cụ thể:

- Đợt 1: Ngày 02/4/2023 ông Nguyễn Anh T thanh toán cho ông Trần Tuấn H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

- Đợt 2: Ngày 02/5/2023 ông Nguyễn Anh T thanh toán cho ông Trần Tuấn H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

- Đợt 3: Ngày 02/6/2023 ông Nguyễn Anh T thanh toán cho ông Trần Tuấn H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

- Đợt 4: Ngày 02/7/2023 ông Nguyễn Anh T thanh toán cho ông Trần Tuấn H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

- Đợt 5: Ngày 02/8/2023 ông Nguyễn Anh T thanh toán cho ông Trần Tuấn H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

- Đợt 6: Ngày 02/9/2023 ông Nguyễn Anh T thanh toán cho ông Trần Tuấn H số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

Trường hợp ông Nguyễn Anh T vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào hoặc phương thức thanh toán nào nêu trên thì ông Nguyễn Anh T phải thanh toán ngay một lần và toàn bộ số tiền còn nợ cho ông Trần Tuấn H vào ngày 02 của tháng dương lịch tiếp theo tháng dương lịch bị vi phạm nghĩa vụ thanh toán; Nếu ngày 02 của tháng dương lịch là ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc ngày lễ, tết, ngày nghỉ thì ngày làm việc kế tiếp sẽ là ngày thanh toán;

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án; nếu bị đơn không thanh toán số tiền như thỏa thuận nêu trên thì bị đơn đồng ý trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Ông Trần Tuấn H phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001879 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Ông Trần Tuấn H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ