vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Ng T N, sinh năm 1961. Địa chỉ: số 2547 đường H, ấp 4, xã P, huyện N, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-DSCần Giờ, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2023 do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 146/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Ng T N, sinh năm 1961.

Địa chỉ: số 2547 đường H, ấp 4, xã P, huyện N, Thành phố H.

- Bị đơn: ông Ng V N, sinh năm 1944.

Nơi cư trú: số 481, ấp B, xã B, huyện C, Thành phố H.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956.

Nơi cư trú: số 481, ấp B, xã B, huyện C, Thành phố H

Đại diện theo ủy quyền cho bà N là:

Ông Ng V N, sinh năm 1944.

Nơi cư trú: số 481, ấp B, xã B, huyện C, Thành phố H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ng V N, bà Ng T N đồng ý giao lại cho bà Ng T N phần diện tích đất là 3.150m2, thuộc một phần thửa đất số 148, tờ bản đồ số 02, giấy chứng nhận số P 126030 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số 2983/QSDĐ/SX, tọa lạc tại: xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ cấp cho ông Ng V N ngày 31/01/2000. Phần diện tích đất còn lại của thửa số 148 và 217, tờ bản đồ số 02, giấy chứng nhận số P 126030 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số 2983/QSDĐ/SX thuộc quyền sử dụng của ông Ng V N (Vị trí một phần thửa đất 418 diện tích 3.150m2 đã được thể hiện trong bản vẽ hiện trạng)

Trường hợp cơ quan Nhà nước cho phép tách thửa sang tên đối với thửa đất trên thì ông Ng V N, bà Ng T N sẽ làm thủ tục tách thửa giao đất cho bà Ng T N diện tích 3.150 m2, một phần thửa 148, tờ bản đồ 02. Mọi chi phí làm thủ tục tách thửa sang tên do các bên chịu theo qui định của pháp luật. Trong trường hợp cơ quan Nhà nước thu hồi đối với thửa đất số 148, tờ bản đồ số 02 thì bà Ng T N sẽ được quyền nhận giá trị tiền bồi thường của Nhà nước đã thu hồi trên phần diện tích đất là 3.150 m2 mà ông Ng V N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, cụ thể các đương sự chịu như sau:

Ông Ng V N phải chịu là 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng; bà Ng T N phải chịu là 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng; bà N và ông N có đơn xin miễn án phí do thuộc diện người cao tuổi nên được miễn theo qui định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ