vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 89 H, phường H, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST- DSPhước Long, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;

Địa chỉ: Số 89 H, phường H, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Công H, sinh năm 1998, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ: 18 T, khu phố Đ, thành Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

* Bị đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm: 1989

Địa chỉ: Khu phố 8, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Bà Vũ Thị Ánh H, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Hữu T và bà Vũ Thị Ánh H phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền nợ: 383.508.940đ (ba trăm tám ba triệu năm trăm lẻ tám nghìn chin trăm bốn mươi đồng) {Trong đó nợ gốc là 234.859.171 đồng + khoản lãi quá hạn tính hết ngày 03/03/2023: 148.649.769 đồng}.

- Ngân hàng TMCP V có nghĩa vụ giao trả cho ông Lê Hữu T, bà Vũ Thị Ánh H một giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Bình Phước cấp ngày 17/01/2018 đứng tên ông Lê Hữu T khi ông T, bà H trả hết số tiền như thỏa thuận trên.

- Khi quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông Lê Hữu T và bà Vũ Thị Ánh H không trả hoặc không trả đủ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP V; thì Ngân hàng TMCP V được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và Lê Hữu T và bà Vũ Thị Ánh H phải tiếp tục chịu số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 03/4/2023 đối với khoản nợ gốc theo mức lãi thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số: LN1801030422749/VTH/HĐTD ngày 17/01/2018 cho đến khi ông T, bà H trả hết số nợ vay cho ngân hàng.

Trường hợp ông T, bà H không trả hoặc không trả đủ toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục thi hành án Dân sự phát mãi tài sản thế chấp là 01 xe ô tô, nhãn hiệu KIA CERATO, số khung RNYYE41M6HC113855, số máy: G4FGHH680858, biển kiểm soát 93A-108.29 – 079.00 theo giấy đăng ký xe ô tô do Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Bình Phước cấp ngày 17/01/2018 đứng tên ông Lê Hữu T để Ngân hàng thu hồi nợ.

- Án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Hữu T và bà Vũ Thị Ánh H phải liên đới chịu số tiền án phí 9.587.723 đồng (chin triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm hai ba đồng) đồng án phí dân sự có giá ngạch. Ngân hàng TMCP V không phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền án phí là 8.903.850 đồng (Tám triệu chin trăm lẻ ba nghìn tám trăm năm mươi đồng) mà Ngân hàng TMCP V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008xxx ngày 17/10/2022 tại Chi cục Thi hành án thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ