- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Văn - Quảng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-DS | TX, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST-DS, ngày 17 tháng 7 năm 2023
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: - Anh Lê Hữu V; Sinh năm: 1976;
- Chị Nguyễn Thị L; Sinh năm: 1979.
Cùng địa chỉ: Thôn Liên Thành, xã Luận Thành, huyện TX, tỉnh TH.
- Bị đơn: - Anh Cầm Bá Q; Sinh năm: 1974;
- Chị Cầm Thị V; Sinh năm: 1983
Cùng địa chỉ: Thôn Liên Thành, xã Luận Thành, huyện TX, tỉnh TH.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung vụ án: Ngày 23/10/2022 (âm lịch), vợ chồng anh Cầm Bá Q và chị Cầm Thị V có vay của vợ chồng anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Thị L số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng), không tính lãi suất, thời hạn vay là đến 20/12/2022 (âm lịch). Đến hạn trả nợ, do gặp khó khăn về kinh tế nên anh Q, chị V chưa trả được toàn bộ số tiền vay 60.000.000đ, anh V, chị L nhiều lần đòi nợ không được nên làm đơn khởi kiện ra Tòa án đề nghị Tòa án giải quyết buộc vợ chồng anh Q chị V trả nợ cho vợ chồng anh V chị L số tiền nợ gốc là 60.000.000đ. Nay nguyên đơn và bị đơn thống nhất: Bị đơn anh Cầm bá Q và chị Cầm Thị V đồng ý có trách nhiệm trả nợ cho anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Thị L số tiền nợ gốc là: 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) và không tính lãi suất:
- Về nghĩa vụ trả nợ:
+ Phương thức thanh toán: Trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản,
+ Thời điểm thanh toán, kỳ hạn trả nợ: Được chia ra hàng tháng, mỗi tháng trả nợ 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), vào ngày 25 hàng tháng, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi hoàn thành việc trả nợ.
Trong trường hợp anh Cầm Bá Q chị Cầm Thị V vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì anh Lê Hữu V chị Nguyễn Thị L có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc anh Q, chị V phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận.
- Về án phí: Bị đơn anh Cầm Bá Q, chị Cầm Thị V nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng); Hoàn trả lại cho anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Thị L số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0002481 ngày 17/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TX, tỉnh TH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TX; - Chi cục THADS huyện TX; - TAND tỉnh TH; - VKSND tỉnh TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng V Long |