vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 04/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: anh Chu Minh Đ, sinh năm 1976.

Anh Chu Minh Đ và anh Phạm Anh D thống nhất thỏa thuận như sau: Anh Chu Minh Đ và anh Phạm Anh D xác nhận: Tính đến nay anh Phạm Anh D còn nợ anh Chu Minh Đ số tiền gốc là 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng). Anh Phạm Anh D nhất trí trả cho anh Chu Minh Đ số tiền gốc là 170.000.000đ (Một tră… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: anh Chu Minh Đ, sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-DSL, ngày 04 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: anh Chu Minh Đ, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu 7, xã T, huyện L, tỉnh P. Bị đơn: anh Phạm Anh Dũng, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu 5, thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Chu Minh Đ và anh Phạm Anh D thống nhất thỏa thuận như sau:

- Anh Chu Minh Đ và anh Phạm Anh D xác nhận: Tính đến nay anh Phạm Anh D còn nợ anh Chu Minh Đ số tiền gốc là 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng). Anh Phạm Anh D nhất trí trả cho anh Chu Minh Đ số tiền gốc là 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng). Hai bên thống nhất không tính số tiền lãi từ ngày vay đến nay. Phương thức và thời hạn trả nợ như sau: Anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ/tháng vào ngày 15 hàng tháng kể từ ngày 15/7/2023 cho đến khi trả hết số nợ gốc 170.000.000đ. Cụ thể:

- Ngày 15/7/2023, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/8/2023, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/9/2023, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/10/2023, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/11/2023, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/12/2023, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/01/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/02/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/3/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/4/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/5/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/6/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/7/2024, anh Phạm Anh Dũng trả cho anh Chu Minh Đức số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/8/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/9/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/10/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/11/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/12/2024, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/01/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/02/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/3/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/4/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/5/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/6/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/7/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/8/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/9/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/10/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/11/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/12/2025, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/01/2026, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/02/2026, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/3/2026, anh Phạm Anh D trả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ;

- Ngày 15/4/2026, anh Phạm Anh Dũtrả cho anh Chu Minh Đ số tiền 5.000.000đ; Nếu đến thời hạn thỏa thuận trả nợ trên mà anh Phạm Anh D vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ lần trả nợ nào thì anh Chu Minh Đ có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao để xử lý toàn bộ số tiền trên. Về án phí: Anh Chu Minh Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.250.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.250.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0002445 ngày 12/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L.. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ