- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần S - Nguyễn Thị Minh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-DS | TP. Thái Bình, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.
Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 266-268 N, phường V, Quận 3, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng D1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S chi nhánh T.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phan Thanh Lai - Chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng thương mại cổ phần S chi nhánh T.
Địa chỉ: Số 264, đường T1, tổ 10, phường B, thành phố T, tỉnh T.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H1, sinh năm 1980.
Nơi cư trú: Số nhà 623, đường L, tổ 04, phường Q, thành phố T, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Minh H1 phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền nợ gốc, nợ lãi phát sinh theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng) ngày 08/3/2021 là 45.365.579 đồng (bằng chữ: bốn mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi chín đồng) (tính đến hết ngày 13/6/2023), trong đó: nợ gốc là 33.028.767 đồng, nợ lãi là 12.336.812 đồng.
- Kể từ ngày 14/6/2023, bà Nguyễn Thị Minh H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc cho Ngân hàng thương mại cổ phần S.
- Về thời điểm thanh toán: Từ ngày 13/6/2023 đến ngày 13/9/2023, bà Nguyễn Thị Minh H1 có trách nhiệm trả toàn bộ nợ gốc và nợ lãi phát sinh theo Hợp đồng đã ký kết tính đến thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh H1 phải chịu 1.134.000 đồng (bằng chữ: một triệu một trăm ba mươi tư nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 1.000.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001357 ngày 21/2/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Thái Bình; - Chi cục THADS TP Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |