vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 08/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên: “Hộ bà: Nguyễn Thị C” thì hộ bà Nguyễn Thị C được xác định gồm: Bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Anh Đ, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị Ngọc A, bà Nguyễn Thị L1, bà Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Anh Đ, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị Ngọc A, b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "QĐCNHGT-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐCNHGT-DSCẩm Xuyên, ngày 08 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị C; người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị C, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị L1, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Nguyễn Anh Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc “Xác định tài sản riêng trong khối tài sản chung và phân chia di sản thừa kế” của bà Nguyễn Thị C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1946; Trú tại: Thôn Mỹ L, xã Cẩm M, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh

2. Người bị kiện: Ông Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1974; Trú tại: Thôn Mỹ L, xã Cẩm M, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trần Thị An, sinh năm 1977; Trú tại: Thôn Mỹ L, xã Cẩm M, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971; Trú tại: Thôn Hưng M, xã Cầm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh

- Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1979; Trú tại: Thôn 8, xã Xuân P, huyện Nghi X, tỉnh Hà Tĩnh

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn Mỹ L, xã Cẩm M, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh

- Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1975; Trú tại: Số nhà 439/8/11 đường số 10, phường 8, quận G, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị C, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị L1, bà Nguyễn Thị H và bà Nguyễn Thị Ngọc A: Bà Hoàng Diệu L, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số 09, đường Hà Huy T, phường N, TP H, tỉnh Hà Tĩnh

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên: “Hộ bà: Nguyễn Thị C” thì hộ bà Nguyễn Thị C được xác định gồm: Bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Anh Đ, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị Ngọc A, bà Nguyễn Thị L1, bà Nguyễn Thị H.

Bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Anh Đ, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị Ngọc A, bà Nguyễn Thị L1, bà Nguyễn Thị H và bà Trần Thị An thống nhất phân chia thửa đất số 842, tờ bản đồ số 13, diện tích 1703,6m2, địa chỉ: Thôn 11 (nay là thôn Mỹ L), xã Cẩm M, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ bà Nguyễn Thị C ngày 11/3/2021; diện tích thực trạng theo kết quả xem x t, thẩm định tại ch (sau khi đã hiến phần đất 17,7m2 làm mương tiêu nước chung) là 1703,1m2, trong đó: 1135m2 đất ở, 568,1m2 đất trồng cây lâu năm, thành 02 (Hai) phần cụ thể như sau:

1.2. Chia cho bà Nguyễn Thị C được toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt phần đất có diện tích 503,3m2, trong đó: 330m2 đất ở, 173,3m2 đất trồng cây lâu năm, tương đương với số tiền 338.665.000đồng, có tứ cận như sau:

Phía B c giáp phần đất chia cho ông Nguyễn Anh Đ, có chiều dài gồm 02 đoạn: đoạn 1 dài 13,51m, đoạn 2 dài 14,50m.

Phía Nam giáp phần đất hiến làm mương tiêu nước, có chiều dài gồm 02 đoạn: đoạn 1 dài 13,62m, đoạn 2 dài 14,40m.

Phía Tây giáp đất của ông Lê Đình T, có chiều dài được chia thành 02 đoạn: đoạn 1 dài 7,46m, đoạn 2 dài 11,58m.

Phía Đông giáp trục đường quốc lộ 8C, có chiều dài 18m

1.3. Chia cho ông Nguyễn Anh Đ được toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt phần đất có diện tích 1199,8m2, trong đó: 805m2 đất ở, 394,8m2 đất trồng cây lâu năm, tương đương với số tiền 824.740.000đồng, có tứ cận như sau:

Phía B c giáp đường liên thôn, có chiều dài gồm 06 đoạn: đoạn 1 dài 0,65m, đoạn 2 dài 1,77m, đoạn 3 dài 1,20m, đoạn 4 dài 9.82m, đoạn 5 dài 9,67m, đoạn 6 dài 2,63m.

Phía Nam giáp phần đất chia cho bà Nguyễn Thị C, có chiều dài gồm 02 đoạn: đoạn 1 dài 13,51m, đoạn 2 dài 14,50m.

Phía Tây giáp đất của ông Lê Đình T, có chiều dài gồm 05 đoạn: đoạn 1 dài 13,16m, đoạn 2 dài 9,90m, đoạn 3 dài 5,86m, đoạn 4 dài 7,16m, đoạn 5 dài 13,56m.

Phía Đông giáp trục đường quốc lộ 8C, có chiều dài gồm 02 đoạn: đoạn 1 dài 3,58m, đoạn 2 dài 37,01m.

(Có s đ chi ti t k m theo quy t định

1.4. Bà Nguyễn Thị C được toàn quyền quản lý, sử dụng, khai thác toàn bộ cây cối và tài sản trên phần diện tích đất chia cho bà Nguyễn Thị C.

Ông Nguyễn Anh Đ có trách nhiệm tháo dỡ, dời dọn 01 ngôi nhà cấp 4 của bà Nguyễn Thị C nằm trên phần đất chia cho ông Nguyễn Anh Đ. Buộc bà Nguyễn Thị C phải trả cho ông Nguyễn Anh Đ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chi phí để tháo dỡ, dời dọn tài sản là ngôi nhà của bà Cầm. Phần tài sản và cây cối còn lại (nằm trên phần đất chia cho ông Nguyễn Anh Đ) ông Nguyễn Anh Đ được toàn quyền quản lý, sử dụng, khai thác.

Sau khi quy t định có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Anh Đ có nghĩa vụ đ n c quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được chia theo quy định của pháp luật.

2. Về án phí: Không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ