vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 04/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn Q tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Về nghĩa vụ trả nợ: ông Hoàng Văn Q có trách nhiệm trả tiền nợ cho Bà Nguyễn Thị T số tiền là nợ gốc là 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng) Phương thức trả nợ: Vào ngày 30 hàng tháng mỗi tháng trả 10.000.000đ/ 1 tháng cụ thể: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị T với ông Hoàng Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐCNHGT-DSThành phố Sơn La, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp kiện: Hợp đồng vay tài sản đề ngày 02 tháng 3 năm 2023 của bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; Địa chỉ tại: Tổ 6, Phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; Địa chỉ tại: Tổ 6, Phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Người bị kiện: Ông Hoàng Văn Q, sinh năm 1961; Địa chỉ tại: Tổ 3, phường A, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn Q tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: ông Hoàng Văn Q có trách nhiệm trả tiền nợ cho Bà Nguyễn Thị T số tiền là nợ gốc là 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng) Phương thức trả nợ: Vào ngày 30 hàng tháng mỗi tháng trả 10.000.000đ/ 1 tháng cụ thể:

+ Ngày 30/5/2023 ông Hoàng Văn Q trả cho Bà Nguyễn Thị T 10.000.000đ (mười mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/6/2023 ông Hoàng Văn Q trả cho Bà Nguyễn Thị T 10.000.000đ (mười mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/7/2023 ông Hoàng Văn Q trả cho Bà Nguyễn Thị T 10.000.000đ (mười mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/8/2023 ông Hoàng Văn Q trả cho Bà Nguyễn Thị T 10.000.000đ (mười mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/9/2023 ông Hoàng Văn Q trả cho Bà Nguyễn Thị T 10.000.000đ (mười mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/10/2023 ông Hoàng Văn Q trả cho Bà Nguyễn Thị T 10.000.000đ (mười mươi triệu đồng).

Nếu ông Hoàng Văn Q vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào thì bà Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ trên.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án mà bên phải chịu thi hành án không thi hành khoản tiền nợ trên thì hàng tháng phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ