vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐ-VHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 12/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.T.T.D và

anh N.T.H. Chị N.T.T.D và anh N.T.H được chấm dứt quan hệ hôn nhân. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Hậu"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.T.T.D và
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 07/2023/QĐ-VHNGĐ-ST
Ngày: 12/01/2023

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần giải quyết việc dân sự

Chủ toạ phiên họp : Bà Bùi Thị Thu Hồng - Thẩm phán Thư ký phiên họp : Bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Thẩm tra viên chính; Đại diện VKSNDTP Hà Nội : Bà Cao Thị Hồng - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp để giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 292/2022/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2022 việc " Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" .

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị N.T.T.D, sinh năm 1993

HKTT và trú tại: NL, xã CC, huyện PX, thành phố Hà Nội.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 02/03/2018

- Anh N.T.H, sinh năm 1989

HKTT: NL, xã CC, huyện PX, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Freshen f trading #01-94, Ju rong west st41, Singapore.

Chị D có mặt, anh H có đơn xin vắng mặt.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai của chị

N.T.T.D và anh N.T.H, có nội D như sau:

Về tình cảm: Chị N.T.T.D và anh N.T.H đăng ký kết hôn vào ngày 08/02/2017 tại UBND xã CC, huyện PX, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, khác biệt về tính cách. Tháng 6 năm 2018, anh H ra nước ngoài sinh sống và làm việc, anh chị cũng chính thức ly thân từ đó đến nay, không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay cả hai anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung : Không có

Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét.

Về nợ chung : Anh chị không có.

Về lệ phí ly hôn: Chị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Tại phiên họp ngày 12/01/2023, chị N.T.T.D đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị và anh N.T.H cùng các thỏa thuận khác. Chị D có ý kiến đồng ý nhận uỷ quyền, cam kết sẽ nhận, thông báo, giao các văn bản tố tụng của Toà án cho anh N.T.H .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phân tích việc dân sự

về yêu cầu công nhâ ̣n thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ điều 55 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa N.T.T.D và anh N.T.H cùng các thỏa thuận khác của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp. Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N.T.T.D và anh N.T.H đăng ký kết hôn vào ngày 08/02/2017 tại UBND xã CC, huyện PX, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, khác biệt về tính cách. Tháng 6 năm 2018, anh H ra nước ngoài sinh sống và làm việc, anh chị cũng chính thức ly thân từ đó đến nay, không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay cả hai anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội, phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận.

Về con chung: Anh chị không có con chung.

Về tài chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí ly hôn: Chị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên ghi nhận.

Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù

hợp với pháp luật, nên chấp nhận.

Vì lẽ trên.

- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 2 Điều 67; Điều 149, Các Điều 361,367,369,370,371,397

Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí

Tòa án ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH

1.Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.T.T.D và

anh N.T.H. Chị N.T.T.D và anh N.T.H được chấm dứt quan hệ hôn nhân.

2.Về con chung: Không có

3.Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án

không xét.

4.Về nợ chung: Không có.

5.Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị N.T.T.D chịu cả 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị D đã nộp theo biên lai số 0001304 ngày 29/12/2022 tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí, chị D đã nộp đủ.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12/01/2023.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Cỡ chữ