vanban.org

Quyết định 07/2023/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Đình Th, sinh năm 1993 Nơi cư trú: thôn 4, xã Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Chị Hoàng Thị Y, sinh năm 1988 và anh Tô Đức Ngh, sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: tổ dân phố Trần Phú, thị trấn Thiên Cầm, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Đình Thanh với Hoàng Thị Yến, Tô Đức Nghĩa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-DSCẩm Xuyên, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 03 năm 2023. Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đình Th, sinh năm 1993 Nơi cư trú: thôn 4, xã Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Y, sinh năm 1988 và anh Tô Đức Ngh, sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: tổ dân phố Trần Phú, thị trấn Thiên Cầm, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Tô Đức Ngh: Chị Hoàng Thị Y, sinh năm 1988; Địa chỉ: tổ dân phố Trần Phú, thị trấn Thiên Cầm, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến ngày 14/7/2023 vợ chồng anh Tô Đức Ngh, chị Hoàng Thị Y còn nợ anh Trần Đình Th tiền 480.000.000 (Bốn trăm tám mươi triệu đồng). Nay anh Trần Đình Th và chị Hoàng Thị Y thống nhất thỏa thuận vợ chồng chị Hoàng Thị Y, anh Tô Đức Ngh phải trả cho anh Trần Đình Th số 480.000.000 (bốn trăm tám mươi triệu đồng) với lộ trình nợ trong 05 lần; cụ thể sau:

- Lần thứ nhất: Đến ngày 12/8/2023 trả số tiền 50.000.000 đồng

- Lần thứ hai: Đến ngày 12/9/2023 trả số tiền 100.000.000 đồng

- Lần thứ ba: Đến ngày 12/10/2023 trả số tiền 110.000.000 đồng

- Lần thứ tư: Đến ngày 12/11/2023 trả số tiền 110.000.000 đồng

- Lần thứ năm: Đến ngày 12/12/2023 trả số tiền 110.000.000 đồng. Trường hợp anh Tô Đức Ngh và chị Hoàng Thị Y vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kì lộ trình nào nói trên phải chịu tiền lãi suất phát sinh hàng tháng với số tiền chậm trả với lãi suất 1,0%/tháng kể từ ngày 12/6/2023. Đồng thời anh Trần Đình Th được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành theo quy định của pháp luật. 3. Về án phí: Anh Tô Đức Ngh, chị Hoàng Thị Y có nghĩa vụ phải nộp 11.600.000 đồng (Mười một triệu sáu trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Trần Đình Th số tiền 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai 0009017 ngày 07/3/2023 tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ