vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn T và chị La Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Thị Ánh T1, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2014 đến khi thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đương sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐẮK LẮK
Số: 07/2022/QĐST-VHNGĐ
Krông Ana, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, khoản 1, khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 4, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 100/2022/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1988.

Trú tại: Buôn D 1, xã D, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.

2. Chị La Thị N, sinh năm 1993.

Nơi đăng ký HKTT: Buôn D 1, xã D, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.

Tạm trú: Tổ 17A, khu phố 2, phường B, Tp. B1, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của người yêu cầu đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn T và chị La Thị N thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Hoàng Văn T và chị La Thị N thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Thị Ánh T1, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2014 đến khi thành niên.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Các đương sự xác nhận không có.

Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, anh Hoàng Văn T và chị La Thị N, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình, đư c trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đăk Lăk, biên lai thu số 15033 ngày 21/4/2022.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn T và chị La Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Thị Ánh T1, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2014 đến khi thành niên.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

- Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, anh Hoàng Văn T và chị La Thị N, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đư c trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đăk Lăk, biên lai thu số 15033 ngày 21/4/2022.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ