- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Bé M - Trần Ngọc Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 35 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận, thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Việc dân sự thụ lý số 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 28/12/2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn Bé M, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 88B, đường T, Phường 5, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Ngọc Th, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 38/4, đường G, Phường 6, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Bé M và chị Trần Ngọc Th thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Có 02 tên Nguyễn Vĩ Kh - sinh ngày 14/7/2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Hoàng Ph - sinh ngày 09/9/2004. Khi ly hôn anh M và chị Th thống nhất giao cháu Ph cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Ph 2.000.000 đồng/tháng. Thời hạn bắt đầu cấp dưỡng nuôi con là tháng 01/2022 cho đến khi cháu Ph tròn 18 tuổi, lao động được. Anh Nguyễn Văn Bé M được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh M, chị Th thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Trường hợp có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên trong quyết định này vi phạm Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các bên có quyền đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này. Thời hạn các bên đề nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định. Thời hạn Viện kiểm sát kiến nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP.Mỹ Tho; - Chi cục thi hành án dân sự TP.Mỹ Tho; - UBND xã Bình Đức, huyện Châu Thành, Tiền Giang; - Các đương sự: + Anh Nguyễn Văn Bé M; + Chị Trần Thị Th; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Lệ Thương |