- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 21 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN À SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Sau khi nghiên cứu Đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận tài sản chung” đề ngày 30 tháng 6 năm 2021 của ông Bùi Kim T và Ngô Thị Ngọc G; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2022 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người yêu cầu:
1.Ông Bùi Kim T, sinh năm 1986
Địa chỉ thường trú: phường C, thị xã Q, tỉnh N; Địa chỉ tam trú: đường C, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
2.Bà Ngô Thị Ngọc G, sinh năm 1979
Địa chỉ thường trú: phường H, thành phố L, tỉnh Q; Địa chỉ tạm trú: đường C, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Địa chỉ chi nhánh Cần Thơ – phòng Giao dịch P: thị trấn P, huyện P, thành phố Cần Thơ; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ – Giám đốc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Kim T và bà Ngô Thị Ngọc G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP242863, số vào sổ cấp GCN: CS09570 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông Trần Văn T ngày 05/12/2018, được chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Bùi Kim T và bà Ngô Thị Ngọc G ngày 23/01/2019 được xác định là tài sản chung của ông Bùi Kim T và bà Ngô Thị Ngọc G và ông bà thỏa thuận như sau:
Ông Bùi Kim T thống nhất G cho bà Ngô Thị Ngọc G được toàn quyền sở hữu, sử dụng phần đất có diện tích 86m2 (loại đất ở 60,5m2, đất trồng cây lâu năm 25,5m2) và nhà ở có diện tích xây dựng 54,5m2, diện tích sàn 117,5m2 (nhà ở riêng lẻ, cấp 3) trên thửa đất số 275, tờ bản đồ số 106 tọa lạc tại đường Đồng Văn Cống (đường Vành đai phi trường), khu vực 4, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP242863, số vào sổ cấp GCN: CS09570 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông Trần Văn Tuân ngày 05/12/2018, được chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Bùi Kim T và bà Ngô Thị Ngọc G ngày 23/01/2019.
Hiện tại nhà và đất nêu trên được thế chấp để đảm bảo khoản vay 1.800.000.000 đồng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh Cần Thơ – Phòng G dịch Phong Điền. Bà Ngô Thị Ngọc G có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Hà Nội theo Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 001/2019/HĐTDTDH-CN/SHB.130304 ngày 08/01/2019 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 001/2019/HĐTC-CN/SHB.130304 ngày 29/01/2019.
- Về các vấn đề khác: Không thu lệ phí của các bên tham gia hòa giải.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND Q. Bình Thủy; - THADS Q.Bình Thủy; - UBND Phường Hồng Hải TP Hạ Long, T.Quản Ninh( Nơi ĐKKH Số 39/2016 04/4/2016); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thùy Hương |