- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Hữu L - Nguyễn Thị Trúc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Hữu L, sinh năm 1990;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bà Nguyễn Thị Trúc Đ, sinh năm 1994;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hữu L và bà Nguyễn Thị Trúc Đ tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2018 tại UBND xã Tân Lân, huyện Đ, tỉnh Long An. Ông L và bà Đ chung sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Đến nay ông L và bà Đ xét thấy mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hàn gắn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Huỳnh Hữu L và bà Nguyễn Thị Trúc Đ có một người con chung tên Huỳnh Nguyễn Duy Khang sinh ngày 14/02/2020 , hiện đang sống chung với ông L. Sau khi ly hôn, ông L và bà Đ thống nhất thỏa thuận ông L sẽ tiếp tục nuôi dưỡng con chung chưa thành niên Huỳnh Nguyễn Duy Khang, bà Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Hữu L và bà Nguyễn Thị Trúc Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Hữu L và bà Nguyễn Thị Trúc Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hữu L và bà Nguyễn Thị Trúc Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Huỳnh Hữu L và bà Nguyễn Thị Trúc Đ có một người con chung tên Huỳnh Nguyễn Duy Khang sinh ngày 14/02/2020, hiện đang sống chung với ông L. Sau khi ly hôn, ông L và bà Đ thống nhất thỏa thuận ông L sẽ tiếp tục nuôi dưỡng con chung chưa thành niên Huỳnh Nguyễn Duy Khang, bà Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Hữu L và bà Nguyễn Thị Trúc Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: không có.
2. Về lệ phí: Ông Huỳnh Hữu L và bà Nguyễn Thị Trúc Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ông Huỳnh Hữu L và bà Nguyễn Thị Trúc Đ đã nộp mỗi người lệ phí ly hôn là 150.000 đồng theo các biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0005823 và 0005822 cùng ngày 05/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Long An chuyển thành lệ phí. Ông L và bà Đ đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Cơ quan cấp giấy kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Hải Âu |