vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Y. 2.

Các đương sự; VKSNDTX Q; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị Y ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Y. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-HNGĐQ, ngày 30 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2021/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: anh Phạm Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: thôn 3 xã H, thị xã Q,tỉnh Q. Bị đơn: chị Trần Thị Y, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn 3 xã H, thị xã Q,tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, 58, 81,82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Phạm Gia H, sinh ngày 01/4/2015 đến tuổi thành niên( đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị Y cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng số tiền 2.000.000 đ( hai triệu đồng) cho đến khi con đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2022 đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị Y được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai có quyền cản trở. Về tài sản chung: anh Phạm Văn T, chị Trần Thị Y không có tài sản chung. Về nợ chung: anh Phạm Văn T, chị Trần Thị Y không có nợ chung Về án phí: anh Phạm Văn T tự nguyện nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Văn T đã nộp số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010049 ngày 30/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q,tỉnh Q. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ