- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Ma Thị Thu H và anh Lê Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2022/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 18 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Ma Thị Thu H, sinh năm 1984. Bị đơn: Anh Lê Hồng T, sinh năm 1977. Đều trú tại: Khu 3, xã H, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Ma Thị Thu H và anh Lê Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Ma Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Lê Thùy L, sinh ngày 13/8/2008 và Lê Khánh Na M, sinh ngày 02/9/2017 ; Anh Lê Hồng T cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lê Thùy L cùng chị H 1.000.000 đồng/ 01 tháng, kể từ tháng 01 năm 2022 trở đi cho đến khi cháu Linh trưởng thành, lao động tự túc được Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung, công nợ: Chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về công sức: Chị H và anh T đều xác định không có nên không yêu cầu giải quyết + Về án phí: Chị Ma Thị Thu H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay anh Lê Hồng T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002743 ngày 29/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Chị H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đình Chi |