- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Hải Y yêu cầu ly hôn với ông Tô Thái T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Tô Thái T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Trà Vinh, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 269/2021/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2021 về việc “ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp Sa Bình, xã Long Đức, thành phố T, tỉnh TV
Bị đơn: Ông Tô Thái T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp Sa Bình, xã Long Đức, thành phố T, tỉnh TV
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Tô Thái T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Tô Thái T thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Tô Thái T có 02 con chung Tô Hoài B, sinh ngày 02/7/2010; Tô Tuấn A, sinh ngày 22/11/2012. Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Tô Thái T thỏa thuận thống nhất như sau: Cháu Tô Hoài B bị bệnh down, do đó Tòa án không thể tiến hành lấy ý kiến của cháu B được. Nhưng ông T đồng ý giao cháu B cho bà Y nuôi dưỡng và bà Y cũng đồng ý. Đối với cháu Tô Tuấn A, ông T và bà Y thống nhất theo nguyện vọng của cháu A là được sống chung với bà Y. Do đó, giao 02 cháu Tô Hoài B và Tô Tuấn A cho bà Nguyễn Thị Hải Y được trực tiếp nuôi dưỡng.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Ông Tô Thái T đồng ý cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng/tháng (mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng) cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Tô Thái T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Tô Thái T khẳng định không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị Hải Y nộp 75.000 đồng, ông Tô Thái T nộp 75.000 đồng. Ông Tô Thái T phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng bà Nguyễn Thị Hải Y tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng, do đó được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại lai thu số 0007450 ngày 09/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh mà bà Nguyễn Thị Hải Y đã nộp.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - THADS TP. Trà Vinh; - UBND xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; (số 40, quyển số 01 ngày 06/3/2008) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thảo Nguyên |