- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyet định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng U và chị Trần Thị Nh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng
01năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Trọng U, sinh năm 1973
Bị đơn: Chị Trần Thị Nh, sinh năm 1974
Đều cư trú tại: Số nhà N, phố T, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng U và chị Trần Thị Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng U và chị Trần Thị Nh;
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có ba con chung Lê Ngọc H, sinh năm 1996, Lê Thu Tr, sinh 28/01/2003 và Lê Trọng Minh Q, sinh ngày 26/7/2008, nay ly hôn vợ chồng thỏa thuận, cháu Lê Ngọc H đã trên 18 tuổi, có việc làm ổn định, ở với ai do cháu quyết định, cháu Lê Thu Tr cũng đã trên 18 tuổi, hiện tại cháu đang học đại học, anh U tự nguyên hỗ trợ tiền ăn học 4.000.000đ/tháng, kể từ tháng 01/2022 cho đến khi Tr học xong đại học và được gửi trực tiếp vào tài khoản cho cháu Tr. Đối với cháu Lê Trọng Minh Q, chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng, anh U có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Q cùng chị Nhàn mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 01/2022 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi, thỏa thuận của vợ chồng phù hợp với thực tế và ý kiến các con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, anh U được quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, giáo dục con;
Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Anh U phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh U nộp toàn bộ án phí là 300.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số AA/2021/00063945 ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, anh U đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã D- Triệu Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ VA, VP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |