vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Xuân A 2.

VKSND huyện; Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Phạm Thị N- Nguyễn Xuân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Xuân A 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST - HNGĐThanh Thủy, ngày 15 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/01/2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khu 5, xã ST, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân A, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu 5, xã ST, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Xuân A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N và anh A có một con chung là Nguyễn Quang M, sinh 20/01/2017. Chị N và anh A tự nguyện thỏa thuận: Sau khi ly hôn, anh Anh sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Minh kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu Minh thành niên. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Anh không yêu cầu. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung; nợ chung; tài sản cho vay; công sức đóng góp: Chị N và anh A tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn: Chị Phạm Thị N nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0005911 ngày 20/01/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho Chị N số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ