- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ-Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị Đ, sinh năm 2000. Nơi thường trú: Thôn TX, xã CQT, huyện VY, tỉnh Yên Bái. Nơi tạm trú: Bản ST, xã BG, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1993. Nơi thường trú: Thôn TX, xã CQT, huyện VY, tỉnh Yên Bái. Nơi tạm trú: Bản ST, xã BG, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Q đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Tẩn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Q thỏa thuận: Chị Tẩn Thị Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày 01/12/2015 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tẩn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tẩn Thị Đ được miễn án phí dân sự sơ thẩm, anh Nguyễn Văn Q phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Tẩn Thị Đ tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí mà anh Nguyễn Văn Q phải nộp. Tổng cộng chị Tẩn Thị Đ phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND xã BG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thanh Bắc |