- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Sáng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 18 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2022/TLST-HNGĐ, ngày 03/3/2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn YaDe, xã Ya Xiêr, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Trần Kế V, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn YaDe, xã Ya Xiêr, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1980 và anh Trần Kế V, sinh năm 1973.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao con chung là Trần Kế D sinh ngày 07/4/2009 cho chị Nguyễn Thị S được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh Trần Kế V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Trần Kế V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Đối với hai con chung là Trần kế Đ, sinh ngày 20/7/1999 và Trần Thị Thiên L, sinh ngày 06/06/2001, hiện nay trên 18 tuổi và sống tự lập nên các đương sự không yêu cầu giải quyết về việc nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Trần Kế V và chị Nguyễn Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.
Chị Nguyễn Thị S nhận nộp toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị S đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004054, ngày 03/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị S số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sa Thầy; - Chi cục THADS huyện Sa Thầy; - UBND thị trấn Sa Thầy; - Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Văn Lâm |