- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, giữa Vàng Thị T và anh Lò Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị T và anh Lò Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M T TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 07/2022/QĐST- HNGĐ | M T, ngày 04 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vàng Thị T - sinh năm 2002
Địa chỉ: Bản Nậm H, xã MT, huyện MT, tỉnh Lai Châu;
- Bị đơn: Anh Lò Văn Th - sinh năm 1997;
Địa chỉ: Bản Nậm H, xã MT, huyện M T, tỉnh Lai Châu;
Căn cứ vào Điều 212; 213, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51; 54; 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận ngày 24 tháng 02 năm 2022, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị T và anh Lò Văn Th.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị T và anh Lò Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vàng Thị T và anh Lò Văn Th chưa có con chung.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Vàng Thị T và anh Lò Văn Th xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung không có gì, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chị Vàng Thị T và anh Lò Văn Th mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Chị T và anh Th thỏa thuận nhất trí chị Vàng Thị T chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm tương ứng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu theo biên lai số: AA/2021/0000626 ngày 11 tháng 02 năm 2022. Trả lại cho chị Vàng Thị Tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Mường T; - Chi cục THADS huyện Mường T; -UBND xã MườngTè, huyện Mường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |