- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đăng V ly hôn chị Trịnh Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng V và chị Trịnh Thị M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST- HNGĐ | Lương Tài, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng V, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Trịnh Thị M, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng V và chị Trịnh Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng V và chị Trịnh Thị M tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 16/5/2019 cho anh Nguyễn Đăng V trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 17/6/2012 và cháu Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 15/01/2014 cho chị Trịnh Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đăng V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0007895 ngày 26/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Tài; anh Nguyễn Đăng V được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lương Tài; - Chi cục THA huyện Lương Tài; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Minh Phƣơng (ĐÃ KÝ) |