- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1990; địa chỉ: Khối phố 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn Đ, xác Hòa C, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị A thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị A có 02 con chung là cháu: Nguyễn S, sinh ngày 11/06/2016 và Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 30/10/2018. Ly hôn, bà A và ông T thống nhất: Ông Nguyễn Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn S, sinh ngày 11/06/2016. Bà Nguyễn Thị A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 30/10/2018. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Các bên đương sự có các nghĩa vụ và quyền đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Ông T và bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông T và bà A xác định không có. Án phí DSST về việc ly hôn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004168 ngày 12/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại ông T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa C, huyện Hòa Vang (Đăng ký kết hôn số 20/2016) ; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thế Anh |