- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn T yêu cầu Vợ chồng anh Đỗ Bảo T, sinh năm: 1971, chị NTBH trả số tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 07/2022/QĐST – DSST | Đơn Dương, ngày 18 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 264/2021/TLST - DSST ngày 14/12/2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1959;
Trú tại: Thôn HH xã LL huyện Đtỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng anh Đỗ Bảo T, sinh năm: 1971, chị NTBH, sinh năm 1981;
Trú tại: Thôn HH xã LL huyện Đtỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng anh Đỗ Bảo T, chị NTBH có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 11.000.000.000đ (Mười một tỉ đồng).
- Về án phí: Vợ chồng anh Đỗ Bảo T, chị NTBH nhận chịu 59.500.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ - THADS huyện Đ - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |