vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng… năm…. (5) về việc (6)……………………………………………….. ........ giữa: Nguyên đơn: ……….……………………………………………........................ Địa chỉ:….……………………………………………………………................. Bị đơn: ……...……………………………………………………………......…

(Ghi theo quy định tại (Ký tên và đóng dấu) Điều 281 của BLTTDS); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ka L - K' T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng… năm…. (5) về việc (6)……………………………………………….. ........ giữa: Nguyên đơn: ……….……………………………………………........................ Địa chỉ:….……………………………………………………………................. Bị đơn: ……...……………………………………………………………......…
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST- DSDi Linh, ngày 22 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố

tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 190/2021/TLST-

HNGĐ ngày 06-10-2021.

Xét thấy: Người khởi kiện ông Nguyễn Đình M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu

khởi kiện. Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Tr không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 190/2021/TLST-HNGĐ ngày 06

tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa:

+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình M , sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 20 Phạm Ngọc Thạch, thị trấn D huyện D , tỉnh Lâm Đồng

+ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tr , sinh năm 1980.

Địa chỉ: Hẻm 169 Lý Thường Kiệt, thị trấn D huyện D , tỉnh Lâm Đồng.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Hoàn trả cho ông Nguyễn Đình M số tiền 5.000.000đồng tạm ứng

án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006208 ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng

nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Di Linh;

- Lưu hồ sơ vụ án.

K’ My Na Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚCTHẨM

- Tòa án nhân dân tối cao;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- Phòng Giám đốc kiểm tra;

- VKSND tỉnh Lâm Đồng;

- TAND huyện Đức Trọng (02);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phước Tần TOÀ ÁN NHÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

(1) DÂN..........

NAM

___________________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

(2) Số:...../...../QĐST- ……

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 192 và Điều 194 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm ……….………………………………

(3) Xét thấy ………………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày… tháng…năm….

(5) về việc ………………………………………………………………….……………. :

(6) Nguyên đơn: ……………………………………………………………………..…… Địa chỉ: ………………………………………………………………………………....

(7) Bị đơn: ……………………………………………………………………………….. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

(8)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). …………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

(9) 2. ………………………………………………………………………………………. 3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TOÀ ÁN NHÂN DÂN………...

Thẩm phán

- Các đương sự;

- VKS cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11a:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2006/QĐST - KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 192 hoặc các điều luật khác của BLTTDS (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 của BLTTDS). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2006/TLST-KDTM). (5) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về cấp dưỡng”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 193 của BLTTDS, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

Mẫu số 17

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm

2006

của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

TOÀ ÁN NHÂN DÂN....

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

(1)

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../..../QĐ-PT

....., ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM

VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ................(2)

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)………………….….……… Các Thẩm phán:

Ông (Bà)…………………..…………

Ông (Bà) ……………………………. Nhận thấy: Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số:…/…/…-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án……..……. bị kháng cáo, kháng nghị như sau: a. Ngày…. tháng….. năm………………………………………..........(3) b. Ngày…. tháng….. năm…..,……………………………..……………. Xét thấy Ngày… tháng…năm…(hoặc tại phiên toà phúc thẩm), nguyên đơn là:………… có văn bản (hoặc có ý kiến) xin được rút đơn khởi kiện. Ngày…tháng…năm…(hoặc tại phiên toà phúc thẩm), bị đơn là:………………… có văn bản (hoặc có ý kiến) đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số:…/…./…-ST ngày…. tháng…. năm…. .của Tòa án nhân dân… và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-… ngày… tháng….. ......năm…....... về việc ………………….. …. giữa: Nguyên đơn: ………………………………………………………..……......... .. Địa chỉ: …………………………………………………………………… …..... Bị đơn: ………….………………………………………………………… …….. Địa chỉ: …………………………………………………..………………… ….... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): ……....………………… ….. Địa chỉ: ………………………………………………………………………....... 2. ……………………………………………………………………………..…(4) Nơi nhận:

Tm. Hội đồng xét xử

- (Ghi theo quy định tại

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà Điều 281 của BLTTDS);

(Ký tên và đóng dấu)

- Lưu hồ sơ vụ án.

Họ và tên Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội). (2) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội). (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên của người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Quyết định về việc chịu án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và hướng dẫn tại tiểu mục 4.4 mục 4 Phần III của Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04-8-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Ghi chú: Trường hợp không có kháng cáo, kháng nghị thì phần Nhận thấy ghi: “sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số…/…/…-ST ngày…tháng…năm... của Toà án …………. không bị kháng cáo, kháng nghị”. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚCTHẨM

- Tòa án nhân dân tối cao;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- Phòng Giám đốc kiểm tra;

- VKSND tỉnh Lâm Đồng;

- TAND thành phố Đà Lạt (02);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Võ Đình Nghị TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../..../QĐ-PT

....., ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TO À ............. …… .( 2 )

Nhận thấy: Sau khi xét xử sơ thẩm bản án số:…/..../...-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án nhân dân ..………. bị kháng cáo, kháng nghị như sau: Ngày…. tháng….. năm…..,………………………………..…………(3) Ngày…. tháng….. năm ….,.……………………………………………. xét thấy: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ………………………..……….…(4) Căn cứ vào Điều 260 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng… năm…. (5) về việc (6)……………………………………………….. ........ giữa: Nguyên đơn: ……….……………………………………………........................ Địa chỉ:….……………………………………………………………................. Bị đơn: ……...……………………………………………………………........... Địa chỉ: ………………………………………………………………................ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có):……….………………….... Địa chỉ: …………………………………………………..................................... 2. Bản án dân sự sơ thẩm số:…../…../…-ST ngày …. tháng ….. năm …. của Tòa án nhân dân ….. có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này (7). 3.……………………………………………………..……………………….(8) Nơi nhận:

Thẩm phán

- (Ghi theo quy định tại

(Ký tên và đóng dấu) Điều 281 của BLTTDS);

Họ và tên

- Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội). (2) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội). (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 260 của BLTTDS (ví dụ: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn đó không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 của BLTTDS). (5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2006). (6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về thừa kế tài sản”). (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 260 của BLTTDS, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (nếu có).

Cỡ chữ