vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Tuyên án 09/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1960 Bà Lê Thị H, sinh năm 1963 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSThái Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 26; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1960

Bà Lê Thị H, sinh năm 1963

Đều trú tại: Xóm H, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1974.

Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1972

Đều trú tại: Xóm P, xã T, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị D (là vợ chồng) có nghĩa vụ thanh toán hợp đồng vay tài sản cho ông Nguyễn Văn S, bà Lê Thị H (là vợ chồng) với số tiền nợ gốc là 241.000.000 đ (hai trăm bốn mươi mốt triệu đồng) theo giấy vay tiền và nhận nợ vào các ngày 08/12/2015, ngày 15/7/2016 và ngày 23/7/2016. Ông S, bà H không yêu cầu tính lãi suất.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị D thoả thuận chịu toàn bộ án phí DSST với số tiền là 6.025.000 đồng (sáu triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Trả lại cho ông Nguyễn Văn S, bà Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí 6.025.000 đồng (sáu triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) ông S, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008573 ngày 21/4/2022 tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ