- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-DS | TP. Vĩnh Long, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1968
Địa chỉ cư trú: số nhà T, đường N, khóm M, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Yến O, sinh năm 1979
Địa chỉ cư trú: số nhà M, tổ B, khóm V, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1966
Địa chỉ cư trú: số nhà T, đường N, khóm M, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nội dung: Bà Nguyễn Thị Yến O buộc phải trả bà Bùi Thị N số tiền tổng cộng 837.241.600 đồng (tám trăm ba mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm đồng), trong đó: nợ gốc 416.000.000 đồng (bốn trăm mười sáu triệu đồng) và nợ lãi với lãi suất 1,66%/tháng x 61 tháng x 416.000.000 đồng = 421.241.600 đồng (bốn trăm hai mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 12/4/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Án phí: Bà Nguyễn Thị Yến O buộc phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 18.558.500 đồng (mười tám triệu năm trăm năm mươi tám ngàn năm trăm đồng), không yêu cầu bà Bùi Thị N cùng nộp.
Hoàn trả bà Bùi Thị N số tiền tạm ứng án phí 18.558.000 đồng (mười tám triệu năm trăm năm mươi tám ngàn đồng) theo Biên lai thu số No 0001048 ngày 01/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát: 1; - Thi hành án: 1; - Đương sự: 3; - Lưu: 5. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Vân |